道德绑架 - Trói Buộc Đạo Đức

Diễn giải
绑架 bǎngjià
- 绑 bǎng: trói, buộc, cột lại
- 架 jià: giá, treo
- 绑架 bǎngjià: trói người vào giá –> bắt cóc
Từ này ban đầu không chỉ mang nghĩa “bắt người đi”, mà nhấn vào hành động dùng vũ lực trói nạn nhân và buộc họ lên khung để dễ khống chế hay di chuyển, thường gặp trong bối cảnh cổ xưa khi áp giải tù nhân.
道德绑架 dàodé bǎngjià
- 道德 dàodé: đạo đức
- 道德绑架 dàodé bǎngjià: bắt cóc đạo đức –> trói buộc đạo đức
Trong văn hoá mạng và xã hội Trung Quốc hiện đại, đây là thuật ngữ dùng để miêu tả hành vi lấy các tiêu chuẩn đạo đức hoặc dư luận xã hội làm vũ khí, nhằm ép người khác phải làm theo ý mình, bất chấp mong muốn hay hoàn cảnh thực tế của họ.
Nếu “bắt cóc” thường là dùng dây trói vào khung gỗ khiến nạn nhân mất tự do thể xác, thì “trói buộc đạo đức” là mượn các tiêu chuẩn đạo đức để trói buộc, ép nạn nhân mất tự do tinh thần, từ đó đòi hỏi họ hy sinh lợi ích cá nhân.
Đối phó với “Trói Buộc Đạo Đức”
Cấp độ 1: Lịch sự
我也有我的难处,请互相理解。
Wǒ yěyǒu wǒ de nánchù, qǐng hùxiāng lǐjiě.
Tôi cũng có cái khó của tôi, mong bạn thông cảm cho.
Cấp độ 2: Cương quyết
帮你是情分,不帮是本分。
Bāng nǐ shì qíngfèn, bù bāng shì běnfèn.
Giúp bạn là do tình nghĩa, không giúp là bổn phận của tôi.
道德是用来约束自己的,不是用来绑架别人的。
Dàodé shì yòng lái yuēshù zìjǐ de, búshì yòng lái bǎngjià biérén de.
Đạo đức là để tự răn mình, không phải để ép buộc người khác.
Cấp độ 3: Xéo xắt
既然你这么善良,那这个积德的机会就留给你吧。
Jìrán nǐ zhème shànliáng, nà zhège jīdé de jīhuì jiù liú gěi nǐ ba.
Nếu như bạn lương thiện như thế, vậy cơ hội tích đức này xin nhường lại hết cho bạn đấy.
未经他人苦,莫劝他人善。
Wèijīng tārén kǔ, mò quàn tārén shàn.
Chưa trải qua nỗi khổ của người khác thì đừng khuyên họ phải sống thiện lương, bao dung.
你行你上啊!
Nǐ xíng nǐ shàng a!
Bạn giỏi thì bạn lên mà làm!