道德绑架 - Trói Buộc Đạo Đức

Trói người vào giá
绑架 (bǎngjià) ghép từ hai chữ: 绑 (bǎng) là trói, là buộc; 架 (jià) là cái giá, cái khung. Nghĩa đen là trói người vào giá. Thuở đầu, chữ này không nhấn vào việc “bắt người đem đi”, mà nhấn vào cái động tác dùng vũ lực trói nạn nhân lên khung cho dễ khống chế, dễ di chuyển – cảnh thường thấy khi áp giải tù nhân thời xưa. Từ hình ảnh ấy mà 绑架 mang nghĩa bắt cóc.
Ghép thêm 道德 (dàodé) – đạo đức – vào trước, ta có 道德绑架 (dàodé bǎngjià): bắt cóc bằng đạo đức, tức trói buộc đạo đức. Trong xã hội và văn hóa mạng Trung Quốc hiện đại, đây là tên gọi cho một lối hành xử quen thuộc: lấy tiêu chuẩn đạo đức và dư luận làm vũ khí, ép người khác phải làm theo ý mình, bất chấp mong muốn hay hoàn cảnh thực tế của họ.
Vẫn là một kiểu trói, chỉ khác sợi dây. Bắt cóc dùng dây thừng trói thân thể, cướp đi tự do đi lại; trói buộc đạo đức dùng chuẩn mực trói tinh thần, cướp đi tự do lựa chọn. Còn đích đến thì như nhau: nạn nhân phải nộp ra thứ kẻ trói muốn – ở đây là hy sinh lợi ích của chính mình.
Gỡ trói
Dây thừng thì cắt bằng dao, dây đạo đức thì phải gỡ bằng lời. Tùy đối phương siết đến đâu mà lời đáp cũng có ba cấp độ.
Cấp độ 1: Lịch sự
Chưa cần cứng. Chỉ cần nhắc rằng mình cũng là người, cũng có hoàn cảnh của riêng mình:
我也有我的难处,请互相理解。
Wǒ yěyǒu wǒ de nánchù, qǐng hùxiāng lǐjiě.
Tôi cũng có cái khó của tôi, mong bạn thông cảm cho.
Cấp độ 2: Cương quyết
Nếu đối phương vẫn siết, thì vạch rõ ranh giới: giúp là tình, không giúp là phận, và đạo đức vốn không sinh ra để làm dây trói:
帮你是情分,不帮是本分。
Bāng nǐ shì qíngfèn, bù bāng shì běnfèn.
Giúp bạn là do tình nghĩa, không giúp là bổn phận của tôi.
道德是用来约束自己的,不是用来绑架别人的。
Dàodé shì yòng lái yuēshù zìjǐ de, búshì yòng lái bǎngjià biérén de.
Đạo đức là để tự răn mình, không phải để ép buộc người khác.
Cấp độ 3: Xéo xắt
Còn với kẻ nhất định không buông, thì trả sợi dây về đúng tay người cầm nó:
既然你这么善良,那这个积德的机会就留给你吧。
Jìrán nǐ zhème shànliáng, nà zhège jīdé de jīhuì jiù liú gěi nǐ ba.
Nếu như bạn lương thiện như thế, vậy cơ hội tích đức này xin nhường lại hết cho bạn đấy.
未经他人苦,莫劝他人善。
Wèijīng tārén kǔ, mò quàn tārén shàn.
Chưa trải qua nỗi khổ của người khác thì đừng khuyên họ phải sống thiện lương, bao dung.
你行你上啊!
Nǐ xíng nǐ shàng a!
Bạn giỏi thì bạn lên mà làm!
Nói cho cùng, đạo đức là thứ để tự răn mình. Sợi dây ấy, ai không tự đưa tay vào thì không kẻ nào trói nổi.